Từ điển bỏ túi dành cho người chơi Liên Minh Huyền Thoại

Từ điển bỏ túi dành cho người chơi Liên Minh Huyền Thoại
GTV News - 05:34, 11/01/2015

LMHT ngày càng trở nên phổ biến và điều đó cũng đồng nghĩa với việc ngày càng có thêm những người mới chơi và không biết những thuật ngữ cơ bản trong game. Dưới đây là danh sách một số từ hay được sử dụng giúp những bạn newbee có thể nhanh chóng làm quen với tựa game hấp dẫn này.

LMHT ngày càng trở nên phổ biến và điều đó cũng đồng nghĩa với việc ngày càng có thêm những người mới chơi và không biết những thuật ngữ cơ bản trong game. Dưới đây là danh sách một số từ hay được sử dụng giúp những bạn newbee có thể nhanh chóng làm quen với tựa game hấp dẫn này.

 

All chat – nói chuyện với tất cả - mục đích ra đời để giao lưu với đội bạn, tuy nhiên với môi trường nghiệp dư, đây cũng là cách để trêu chọc cũng như xúc phạm đối thủ.

 

Baron – con quái mạnh nhất game, cung cấp cho toàn đội một thứ bùa rất lợi hại; là một trong hai mục tiêu lớn quyết định thành bại của trận đấu.

 

Broken – bá đạo – chỉ một vị tướng hay kĩ thuật trong game quá “bá đạo” và cần phải điều chỉnh; ngoài ra cũng để “đá xoáy” một vị tướng quá vớ vẩn và bị nhiều người ghét

 

Build – lên đồ - chỉ việc bạn sẽ phải mua những đồ gì trong game để gia tăng sức mạnh

 

Carry – gánh – chỉ một vị trí đang là nguồn sát thương chính; hay còn để chỉ hành động “một vai gánh cả team” khi những người đồng đội tỏ ra quá yếu ớt.

 

Champion – tướng - chỉ vị tướng mà những người chơi sử dụng

 

Champion select – chọn tướng – thời điểm để lên kế hoạch chiến lược ban đầu; lúc để những người chơi chọn cho mình một vị trí và một vị tướng cụ thể; đây cũng là nơi để những người chơi tiêu cực đe dọa đồng đội để dành được vai trò hay vị trí yêu thích

 

Chat restriction – cấm nói – một công cụ Riot đưa ra để ngăn chặn những hành vi không đẹp trong game

 

Cover – bảo kê – chỉ hành động bảo vệ, hỗ trợ đồng đội; hay bảo vệ một đường khi người đi đường đó cần phải về mua đồ (hồi phục) hay di chuyển đi chỗ khác.

 

Doublelift – tên một game thủ chuyên nghiệp Bắc Mĩ – một từ cảm thán biểu lộ sự thán phục sau một pha thi đấu vượt trội đối thủ

 

Dragon – Rồng – con quái có sức mạnh lớn thứ hai game đấu, cung cấp cho toàn đội những bùa lợi nếu tiêu diệt thành công; là một trong hai mục tiêu lớn quyết định số phận trận đấu

 

Elo hell – chỉ những game thủ có trình độ thấp; hay còn để chỉ việc đang trong tình trạng rất khó leo cao ở thi đấu xếp hạng

 

Farm – chỉ hành động tiêu diệt lính ngoài đường hoặc quái trong rừng

 

Fed – được feed – chỉ những người chơi được người chơi khác dâng mạng quá nhiều

 

Fill – chỉ việc có thể chơi bất cứ vị trí nào những người đồng đội cần

 

GG – sử dụng khi một trận đấu đã an bài; bên cạnh đó cũng để châm chọc đồng đội sau một pha xử lý tệ hoặc kết hợp với chat all để “đá xoáy” đối thủ sau một pha thi đấu xuất sắc của mình

 

Group – tập trung – chỉ hành động toàn đội phối hợp với nhau

 

Heavy – tạ - dùng để châm chọn đồng đội khi người đó tỏ ra quá yếu ớt và không thể “gánh”

 

Jungle – rừngđi rừng – nơi có những bãi quái cung cấp cho bạn một lượng vàng, kinh nghiệm hoặc bùa lợi nhất định khi tiêu diệt; cũng để chỉ một vị trí trong đội hình

 

Kill Secured – chỉ hành động tiêu diệt một đối thủ nhằm tránh việc hắn ta có thể chạy thoát mất, thường bị hiểu nhầm là cướp mạng.

 

Kill Steal – ks, cướp mạng – chỉ hành động “hớt tay trên” một chỉ số hạ gục mà những người đồng đội chắc chắn sẽ có được.

 

Lane – đường – chỉ khu vực mà lính hai bên sẽ tự động di chuyển và giao tranh, có trụ bảo vệ ở từng khu vực. Có 3 đường chính là đường trên, giữa và dưới.

 

Marksman – xạ thủ, ADC – chỉ một vai trò của một người chơi trong game, thường đi cùng người chơi hỗ trợ, có khả năng gây sát thương lớn nhưng rất mỏng manh yếu đuối

 

Meta –chỉ phong cách chơi nổi bật ở từng thời kì; chỉ những vị tướng và chiến thuật được sử dụng nhiều ở những thời điểm nhất định

 

Mid – đường giữa – chỉ một trong ba đường chính; cũng còn để chỉ một vai trò của một người chơi trong game. Đây cũng là vai trò được nhiều người chơi ưa thích nhất, sức ảnh hưởng thường là lớn nhất từ đầu đến cuối trận

 

Minions – lính – chỉ lính của hai bên tự động sản sinh ra sau mỗi 30s và di chuyển trên 3 đường chính. Thưởng vàng và kinh nghiệm cho những ai tiêu diệt thành công.

 

Nexus – nhà chính – một mục tiêu mà hai đội nhắm tới sau cùng, đội nào phá được nhà chính của đối phương trước sẽ dành chiến thắng

 

Outplay – chơi trên cơ – chỉ một pha xử lý với những kĩ năng hoàn hảo vượt trội hoàn toàn so với đối thủ

 

 

Pentakill – danh hiệu dành cho những người chơi tiêu diệt được toàn bộ đối thủ (trong một trận đấu 5vs5)

 

Rotate – đổi đường – chỉ hành động di chuyển ra đường khác nhằm bảo vệ, hỗ trợ hoặc theo một chiến thuật định sẵn

 

Salty – mếukhóc – dùng để chỉ những người chơi thường xuyên phàn nàn, kêu ca một cách quá đáng

 

Shop – cửa hàng - nơi những người chơi có thể mua đồ để gia tăng sức mạnh

 

Split push – đẩy lẻ - một chiến thuật thường được sử dụng; chỉ người chơi một mình đi đẩy một đường trong khi những người đồng đội tập trung tại một đường khác

 

Stream – chi việc một game thủ thi đấu và chiếu trực tiếp lên một kênh công cộng nào đó cho mọi người theo dõi

 

Support – hỗ trợ - một vai trò mà người chơi có thể đảm nhiệm trong game với nhiệm vụ chính là giúp đỡ đồng đội

 

Surrender Vote – bỏ phiếu đầu hàng – chỉ hành động kêu gọi đồng đội đầu hàng để kết thúc nhanh trận đấu

 

Teamfight – giao tranh – chỉ việc người chơi tập trung lại và giao tranh với đối thủ

 

Throw – quăng – chỉ việc mắc một sai lầm nghiêm trọng khiên đội đang trong thế thắng thành thua

 

Tilt – dưới sức – chỉ việc người chơi có những sai sót hay những pha xử lý kém không thường thấy

 

Top – đường trên – một trong ba đường chính; cũng để chỉ một vai trò mà người chơi có thể đảm nhiệm.

 

Tower – trụ - chỉ một mục tiêu trên bản đồ cần phải bảo vệ (trụ của mình) và phá hủy (trụ của địch)

 

Tower dive – băng trụ - chỉ hành động tiêu diệt đối phương ngay khi hắn đứng trong tầm trụ bảo vệ

 

Toxic – chỉ những game thủ có những hành vi xấu

 

Trash – rác – chỉ những vị tướng hay đồ quá yếu hoặc quá vớ vẩn và hầu như không được sử dụng

 

Wards – mắt – một thứ đồ giúp bạn có tầm nhìn quanh khu vực sử dụng

 

Nguồn: TTDT

Bình luận về bài viết: